Location

Trụ Sở: 30 Đường số 8, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Phone

Điện Thoại: 0907.596.596

Quan trắc khí thải định kỳ: Hồ sơ, thông số và quy trình lấy mẫu
Ngày đăng: 25/07/2026 10:16 AM

    Quan trắc khí thải định kỳ: Hồ sơ, thông số và quy trình lấy mẫu

    Quan trắc khí thải định kỳ là giải pháp quan trọng giúp các cơ sở sản xuất chủ động kiểm soát chỉ số ô nhiễm và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Việc giám sát chỉ số khí thải thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp phòng tránh các rủi ro pháp lý và xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín trong mắt đối tác. Bên cạnh đó, hoạt động này còn hỗ trợ tối ưu chi phí vận hành hệ thống xử lý cũng như đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động. Hãy cùng Việt Pháp tìm hiểu chi tiết các quy định và quy trình thực hiện trong bài viết dưới đây!

    Tóm tắt nhanh

    Quan trắc khí thải định kỳ là hoạt động đo và phân tích thông số khí thải tại nguồn phát sinh theo tần suất ghi trong giấy phép môi trường, nhằm xác nhận nồng độ phát thải nằm trong ngưỡng quy chuẩn. Việc lấy mẫu khí thải ống khói phải do đơn vị có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS) thực hiện, tại vị trí đạt yêu cầu về đoạn ống thẳng và sàn công tác. Thông số phổ biến gồm bụi tổng, SO₂, NOₓ, CO cùng các chất đặc thù theo loại nhiên liệu và công nghệ. Kết quả từng đợt được tổng hợp vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm của cơ sở.

    Vì sao cần phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ ? 

    Quan trắc khí thải định kỳ là hoạt động đo đạc, lấy mẫu và phân tích khí thải tại điểm xả của cơ sở theo chu kỳ cố định, thay vì đo liên tục 24/7. Mục đích không chỉ là hợp thức hóa hồ sơ, mà để xác nhận công trình xử lý khí thải của bạn vẫn giữ được hiệu suất như thiết kế.

    Nghĩa vụ này thuộc nhóm giám sát chất thải trong hoạt động quan trắc môi trường của doanh nghiệp, cùng với quan trắc nước thải và nước ngầm. Điểm khác biệt là khí thải khó nhận biết bằng cảm quan hơn nước thải, nên sai lệch hiệu suất thường chỉ lộ ra khi có số liệu.

    Ba giá trị thực tế mà một đợt quan trắc mang lại cho bạn:

    • Về tuân thủ: có phiếu kết quả hợp lệ để trình khi thanh tra, kiểm tra đột xuất, thay vì giải trình bằng lời.
    • Về kỹ thuật: phát hiện sớm dấu hiệu tháp hấp thụ giảm hiệu suất, túi lọc bị nghẹt hoặc quạt hút tụt lưu lượng, trước khi nồng độ vượt ngưỡng.
    • Về chi phí: số liệu nhiều đợt liên tiếp cho thấy xu hướng tăng nồng độ, giúp bạn lên kế hoạch bảo trì theo dữ liệu thay vì sửa chữa bị động khi đã bị lập biên bản.
    Kỹ thuật viên thực hiện quan trắc khí thải định kỳ tại ống khói nhà máy
    Quan trắc khí thải định kỳ được thực hiện ngay tại ống khói, khi nguồn phát thải đang vận hành

    Đối tượng và tần suất quan trắc khí thải định kỳ

    Đối tượng phải thực hiện là cơ sở có nguồn phát sinh khí thải thuộc danh mục phải quan trắc theo quy định, và nghĩa vụ cụ thể được ghi trực tiếp trong giấy phép môi trường đã cấp cho bạn.

    Cách kiểm tra nhanh nhất: mở giấy phép môi trường, tìm phần nội dung về quan trắc chất thải. Ở đó ghi rõ vị trí lấy mẫu, danh mục thông số và tần suất áp dụng cho từng nguồn. Đây là căn cứ có hiệu lực trực tiếp với cơ sở của bạn, cao hơn mọi bảng tra tổng quát trên internet.

    Nhóm cơ sở Dấu hiệu nhận biết Tần suất thường gặp
    Cơ sở có lưu lượng xả khí thải lớn thuộc danh mục phải quan trắc Giấy phép môi trường ghi rõ nghĩa vụ quan trắc khí thải kèm danh mục thông số 01 lần/06 tháng hoặc theo đúng giấy phép [CẦN XÁC NHẬN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH]
    Cơ sở có lò hơi, lò sấy, lò nung, lò đốt quy mô vừa Có ống khói cố định, đốt than, biomass, dầu DO/FO hoặc gas Phổ biến 01 lần/năm, theo nội dung giấy phép
    Công trình đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm Hệ thống xử lý khí thải mới xây dựng, chưa nghiệm thu chính thức Theo kế hoạch vận hành thử nghiệm, tần suất dày hơn giai đoạn ổn định
    Cơ sở đã lắp hệ thống quan trắc tự động, liên tục Có thiết bị đo online truyền dữ liệu về cơ quan quản lý Không phải quan trắc định kỳ với những thông số đã được đo tự động, liên tục

    Nếu cơ sở của bạn còn thực hiện cả giám sát nước thải và nước ngầm, nên gộp các nội dung này vào một kế hoạch quan trắc môi trường định kỳ chung theo năm. Cách làm này giảm số lần huy động nhân sự hiện trường và tránh bỏ sót đợt.

    Chỉ tiêu quan trắc khí thải theo từng loại nguồn phát sinh

    Chỉ tiêu quan trắc khí thải phụ thuộc vào loại nhiên liệu đốt và công nghệ sản xuất tạo ra dòng khí, không có danh mục dùng chung cho mọi nhà máy. Chọn sai nhóm thông số đồng nghĩa với việc phải lấy mẫu lại toàn bộ.

    Loại nguồn phát sinh Thông số thường quan trắc Lưu ý khi đối chiếu
    Lò hơi đốt than, củi, biomass Bụi tổng, SO₂, NOₓ, CO Nồng độ dao động mạnh theo chất lượng nhiên liệu từng lô
    Lò sấy, lò nung dùng dầu DO/FO Bụi tổng, SO₂, NOₓ, CO SO₂ tăng theo hàm lượng lưu huỳnh trong dầu
    Buồng phun sơn, in ấn, keo dán, dung môi Bụi, hơi hữu cơ như toluen, xylen, axeton, tổng hơi dung môi Cần lấy mẫu đúng lúc dây chuyền đang phun, không lấy lúc nghỉ ca
    Xưởng gỗ, cắt mài kim loại, nghiền trộn Bụi tổng, bụi mịn tùy yêu cầu giấy phép Kết quả gắn chặt với tình trạng túi lọc và độ kín đường ống hút
    Xi mạ, tẩy rửa, pha chế hóa chất Hơi axit HCl, HF, H₂SO₄, NOₓ, hơi kiềm Thiết bị lấy mẫu phải chịu được môi trường ăn mòn
    Lò đốt chất thải công nghiệp, chất thải y tế Bụi, CO, SO₂, NOₓ, HCl, HF, kim loại nặng, dioxin/furan Nhóm thông số nhiều nhất, chi phí phân tích cao nhất

    Ngoài nhóm chất ô nhiễm, mỗi đợt còn phải đo các thông số đặc trưng của dòng khí gồm lưu lượng, nhiệt độ, vận tốc, độ ẩm và hàm lượng oxy dư. Thiếu nhóm số liệu này, phòng thí nghiệm không thể quy đổi nồng độ về điều kiện chuẩn, và phiếu kết quả gần như không dùng được để đối chiếu quy chuẩn.

    Với nhà máy dùng lò hơi, nhóm thông số quan trắc luôn phản ánh khá sát công nghệ đang lắp. Bạn có thể tham khảo thêm cách chọn thiết bị và cơ chế khử bụi trong bài về xử lý khí thải lò hơi đốt than để hiểu vì sao SO₂ và bụi thường là hai thông số khó đạt nhất.

    Quy trình quan trắc khí thải định kỳ gồm 6 bước

    Một đợt quan trắc đúng chuẩn đi theo 6 bước, trong đó phần việc của doanh nghiệp tập trung ở hai bước đầu và bước cuối. Hiện trường thường chỉ chiếm nửa ngày đến một ngày cho mỗi nhà máy.

    1. Rà soát giấy phép và lập kế hoạch: đối chiếu danh mục nguồn thải, vị trí lấy mẫu và thông số trong giấy phép với thực tế đang vận hành. Nếu nhà máy đã thay đổi thiết bị hoặc bổ sung dây chuyền, phải xử lý phần lệch này trước.
    2. Kiểm tra vị trí lấy mẫu và điều kiện an toàn: xác nhận lỗ lấy mẫu còn mở được, sàn công tác đủ an toàn, có nguồn điện gần điểm đo cho thiết bị hút mẫu.
    3. Đưa nguồn phát thải về trạng thái vận hành đại diện: lò hơi, lò sấy hay dây chuyền cần chạy ổn định ở mức tải phản ánh điều kiện sản xuất thực tế. Lấy mẫu lúc máy vừa khởi động hoặc chạy non tải sẽ cho số liệu không đại diện.
    4. Đo hiện trường và lấy mẫu tại ống khói: đo vận tốc, nhiệt độ, độ ẩm, oxy dư; lấy mẫu bụi theo nguyên tắc đẳng động lực và hấp thụ các khí ô nhiễm vào dung dịch hoặc ống hấp phụ chuyên dụng.
    5. Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm được công nhận: mẫu được bảo quản, vận chuyển và phân tích theo phương pháp đã đăng ký trong phạm vi chứng nhận của đơn vị quan trắc.
    6. Lập báo cáo, đối chiếu quy chuẩn và lưu hồ sơ: tổng hợp kết quả, so sánh với ngưỡng cho phép, kèm biên bản hiện trường và sơ đồ vị trí lấy mẫu.
    Sơ đồ quy trình lấy mẫu khí thải ống khói 6 bước cho nhà máy
    Quy trình lấy mẫu khí thải ống khói từ khâu rà soát giấy phép đến lưu hồ sơ kết quả

    Chuẩn bị vị trí lấy mẫu khí thải ống khói đúng kỹ thuật

    Vị trí lấy mẫu phải nằm trên đoạn ống thẳng, cách xa các điểm gây rối dòng khí và có sàn công tác an toàn cho kỹ thuật viên. Đây là hạng mục doanh nghiệp bỏ qua nhiều nhất, và cũng là nguyên nhân phổ biến khiến lịch quan trắc phải hoãn ngay tại hiện trường.

    Bốn điều kiện bạn nên kiểm tra trước khi chốt lịch với đơn vị quan trắc:

    • Đoạn ống thẳng đủ dài: điểm lấy mẫu nên cách chỗ gây nhiễu dòng phía trước theo chiều khí chuyển động (khuỷu, van, quạt, đoạn thu hẹp) tối thiểu 8 lần đường kính trong của ống, và cách điểm nhiễu phía sau, kể cả miệng thoát, tối thiểu 2 lần đường kính.
    • Lỗ lấy mẫu đúng kích thước: đường kính trong khoảng 90–100 mm, có nắp hoặc mặt bích đóng kín khi không sử dụng, mở được bằng tay mà không cần cắt hàn.
    • Sàn công tác và lối tiếp cận: sàn chịu được người và thiết bị, có lan can, thang cố định thay vì thang dây, đủ chỗ đặt bộ lấy mẫu nặng khoảng vài chục kilogam.
    • Nguồn điện và che chắn: ổ cắm 220V ổn định gần điểm đo, bề mặt nóng được bọc cách nhiệt, có mái che nếu ống khói lộ thiên.

    Trong thực tế, không ít nhà máy phát hiện lỗ lấy mẫu đã bị hàn kín hoặc bị che sau một lần cải tạo đường ống. Nếu bạn đang chuẩn bị nâng cấp hệ thống, hãy đưa yêu cầu về lỗ lấy mẫu và sàn công tác vào ngay bước thiết kế hệ thống xử lý khí thải thay vì xử lý bù về sau, vì chi phí làm lại sàn ở độ cao luôn tốn hơn nhiều.

    Vị trí lỗ lấy mẫu khí thải ống khói và sàn công tác đạt yêu cầu kỹ thuật
    Lỗ lấy mẫu khí thải ống khói cần đặt trên đoạn ống thẳng, kèm sàn công tác an toàn

    Cách đọc kết quả quan trắc bụi khí thải và đối chiếu quy chuẩn

    Kết quả trên phiếu thử nghiệm không được so trực tiếp với giá trị C trong quy chuẩn, mà phải so với nồng độ tối đa cho phép sau khi nhân các hệ số điều chỉnh. Đây là chi tiết khiến nhiều doanh nghiệp tưởng đã đạt nhưng thực tế vẫn vượt ngưỡng.

    Công thức áp dụng cho khí thải công nghiệp có dạng: Cmax = C × Kp × Kv, trong đó C là giá trị nồng độ quy định trong quy chuẩn, Kp là hệ số theo lưu lượng nguồn thải và Kv là hệ số theo vùng, khu vực đặt nhà máy.

    Hệ số Căn cứ xác định Ý nghĩa với doanh nghiệp
    Kp Tổng lưu lượng khí thải của nguồn, tính theo m³/h Lưu lượng càng lớn, hệ số càng nhỏ, ngưỡng cho phép càng siết lại
    Kv Phân vùng khu vực đặt cơ sở, từ nội thành đô thị lớn đến vùng nông thôn, miền núi Nhà máy trong nội thành hoặc gần khu bảo tồn chịu ngưỡng khắt khe hơn cùng một ngành
    Điều kiện quy đổi Nồng độ quy về điều kiện chuẩn, khí khô; một số loại lò còn quy về mức oxy tham chiếu Pha loãng khí thải bằng khí trời không giúp giảm kết quả sau quy đổi

    Giá trị số của C, Kp, Kv cùng cách phân vùng được nêu trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, và các quy chuẩn này có thể được thay thế theo từng giai đoạn. Bạn cần đối chiếu bản đang có hiệu lực tại thời điểm lập báo cáo. Khi kết quả vượt ngưỡng, phần việc tiếp theo thường nằm ở thiết bị chứ không nằm ở hồ sơ, chẳng hạn phải rà lại hiệu suất hệ thống xử lý khí thải hoặc thay vật liệu lọc.

    Gọi Việt Pháp 0907 596 596 để được tư vấn quan trắc khí thải định kỳ

    Hồ sơ sau mỗi đợt quan trắc khí thải định kỳ

    Kết quả từng đợt không nộp rời rạc, mà được tổng hợp vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm của cơ sở. Vì vậy hồ sơ gốc phải được lưu đủ để đối chiếu khi cơ quan quản lý yêu cầu.

    Bộ hồ sơ tối thiểu bạn nên giữ cho mỗi đợt gồm:

    • Phiếu kết quả thử nghiệm có xác nhận của đơn vị quan trắc, ghi rõ phương pháp áp dụng cho từng thông số.
    • Biên bản lấy mẫu hiện trường, có ký xác nhận của đại diện nhà máy, kèm ghi chú tình trạng vận hành khi lấy mẫu.
    • Bản sao Giấy chứng nhận VIMCERTS của đơn vị thực hiện, còn hiệu lực và có phạm vi bao trùm các thông số đã đo.
    • Sơ đồ vị trí lấy mẫu, khớp với vị trí đã ghi trong giấy phép môi trường.
    • Bảng tổng hợp kết quả nhiều đợt, đối chiếu với ngưỡng cho phép để theo dõi xu hướng.

    Toàn bộ dữ liệu này sẽ được dùng lại khi bạn lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường cuối kỳ, nên việc lưu file rời theo từng đợt kèm ảnh hiện trường sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian cho bộ phận HSE. Với công trình mới, kết quả quan trắc trong giai đoạn vận hành thử nghiệm còn là căn cứ để đánh giá hệ thống trước khi chuyển sang vận hành chính thức.

    6 lỗi khiến kết quả quan trắc khí thải định kỳ phải làm lại

    Phần lớn trường hợp phải lấy mẫu lại không đến từ hệ thống xử lý kém, mà đến từ khâu chuẩn bị. Sáu lỗi dưới đây xuất hiện thường xuyên nhất tại các nhà máy phía Nam.

    • Lấy mẫu khi thiết bị chạy non tải: số liệu thấp một cách bất thường và bị coi là không đại diện cho điều kiện sản xuất.
    • Lỗ lấy mẫu đặt sai vị trí: nằm ngay sau khuỷu ống hoặc quạt hút, dòng khí rối nên phép đo vận tốc và lưu lượng mất độ tin cậy.
    • Thiếu thông số bắt buộc: hay bỏ sót lưu lượng, độ ẩm và oxy dư, dẫn tới không quy đổi được nồng độ về điều kiện chuẩn.
    • Đơn vị quan trắc không đủ phạm vi chứng nhận: có VIMCERTS nhưng phạm vi không bao gồm thông số cần đo, phiếu kết quả vì thế không dùng được.
    • Sai tần suất hoặc dồn đợt: gộp hai đợt sáu tháng vào một lần cuối năm, sai với nội dung ghi trong giấy phép.
    • Bỏ qua hệ số Kp, Kv khi đánh giá: so nồng độ thô với giá trị C rồi kết luận đạt, đến khi bị kiểm tra mới phát hiện vượt ngưỡng.

    Phân biệt quan trắc khí thải định kỳ và quan trắc tự động liên tục

    Hai hình thức này khác nhau về bản chất đo, chi phí và đối tượng áp dụng, nhưng cùng hướng tới một mục tiêu là kiểm soát phát thải. Quan trắc định kỳ cho ảnh chụp tại thời điểm lấy mẫu, còn quan trắc tự động cho dòng dữ liệu theo thời gian thực.

    Tiêu chí Quan trắc khí thải định kỳ Quan trắc tự động, liên tục
    Cách thực hiện Kỹ thuật viên đến hiện trường lấy mẫu theo đợt Thiết bị lắp cố định trên ống khói, đo và truyền dữ liệu liên tục
    Tần suất số liệu Vài lần mỗi năm theo giấy phép Liên tục theo giờ, có ngưỡng cảnh báo tự động
    Số thông số đo được Rộng, bao gồm cả kim loại nặng và hợp chất hữu cơ Hẹp hơn, tập trung nhóm thông số cơ bản của dòng khí
    Chi phí Chi phí theo từng đợt, không phải đầu tư thiết bị Đầu tư ban đầu lớn, kèm chi phí hiệu chuẩn và bảo trì
    Đối tượng áp dụng Phần lớn cơ sở có nguồn khí thải phải giám sát Cơ sở có lưu lượng phát thải lớn thuộc diện bắt buộc lắp đặt

    Khi cân đối ngân sách môi trường hằng năm, bạn nên tính chung tất cả nghĩa vụ giám sát của cơ sở gồm khí thải, nước thải và môi trường lao động. Cách bóc tách các đầu mục cấu thành chi phí quan trắc môi trường sẽ giúp bạn so sánh báo giá giữa các đơn vị trên cùng một mặt bằng, thay vì chỉ nhìn tổng tiền.

    Dịch vụ quan trắc khí thải TPHCM và các tỉnh phía Nam của Việt Pháp

    Việt Pháp đồng hành với bạn ở phần khó nhất của một đợt quan trắc: rà soát đúng nghĩa vụ trong giấy phép, chuẩn hóa vị trí lấy mẫu tại ống khói, phối hợp đơn vị đủ điều kiện thực hiện và xử lý kỹ thuật khi kết quả chưa đạt. Đội ngũ của chúng tôi làm việc thường xuyên tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh miền Tây.

    Kinh nghiệm này đến từ chính các công trình khí thải mà chúng tôi đã thi công và bàn giao, trong đó có hệ thống xử lý khí thải công suất 11.500 m³/h cho Công ty TNHH Ching Feng Việt Nam và công trình 9.000 m³/h của Công ty TNHH Biển Nam Vina. Khi đã tự tay tính toán tháp xử lý và đường ống, việc đọc một phiếu kết quả quan trắc và chỉ ra nguyên nhân vượt ngưỡng trở nên nhanh hơn nhiều.

    Phạm vi công việc bạn có thể giao cho Việt Pháp:

    • Rà soát giấy phép môi trường, lập kế hoạch giám sát cả năm cho khí thải và nước thải.
    • Khảo sát và thi công bổ sung lỗ lấy mẫu, sàn công tác đạt yêu cầu kỹ thuật.
    • Điều phối đợt lấy mẫu để không làm gián đoạn kế hoạch sản xuất của nhà máy.
    • Đọc kết quả, đề xuất phương án cải tạo khi thông số vượt ngưỡng cho phép.
    • Tổng hợp số liệu phục vụ báo cáo công tác bảo vệ môi trường cuối kỳ.

    Nếu nhà xưởng của bạn phát sinh bụi nhiều hơn khí độc, nhóm giải pháp phù hợp thường nằm ở khâu hút và lọc tại nguồn. Bạn có thể xem thêm cách chọn thiết bị trong nội dung về phương pháp xử lý bụi nhà xưởng, hoặc tham khảo trọn bộ dịch vụ môi trường và quan trắc mà Việt Pháp đang triển khai cho doanh nghiệp sản xuất.

    Dịch vụ quan trắc khí thải TPHCM do đội ngũ kỹ thuật Việt Pháp phối hợp thực hiện
    Dịch vụ quan trắc khí thải TPHCM: khảo sát ống khói, điều phối lấy mẫu và xử lý kết quả

    Kết luận

    Quan trắc khí thải định kỳ chỉ trở thành gánh nặng khi doanh nghiệp chuẩn bị sát ngày. Nếu bạn nắm được ba điểm gốc gồm danh mục thông số ghi trong giấy phép, điều kiện kỹ thuật của vị trí lấy mẫu và cách đối chiếu kết quả theo hệ số quy chuẩn, mỗi đợt quan trắc sẽ diễn ra gọn trong một ngày và cho số liệu dùng được ngay cho báo cáo cuối kỳ.

    Nếu bạn chưa rõ nhà máy của mình phải quan trắc những thông số nào hoặc lỗ lấy mẫu hiện tại có đạt yêu cầu không, hãy gọi cho Việt Pháp để được rà soát hồ sơ và khảo sát thực tế.

    CÔNG TY TNHH TMDV KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁP

    Địa chỉ: 30 Đường số 8, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

    Văn Phòng: 8C5 KDC Nam Long, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 0907 596 596

    Email: congtyvietphap19@gmail.com

    Website: www.moitruongvietphap.com

    Gọi 0907 596 596 để nhận tư vấn dịch vụ quan trắc khí thải TPHCM

    Câu hỏi thường gặp về quan trắc khí thải định kỳ

    Quan trắc khí thải định kỳ thực hiện bao lâu một lần?

    Tần suất áp dụng cho cơ sở của bạn được ghi trực tiếp trong giấy phép môi trường, phổ biến là 01 lần/06 tháng hoặc 01 lần/năm tùy quy mô nguồn thải. Khi giấy phép và quy định pháp luật có điểm chưa khớp, bạn cần kiểm tra theo quy định hiện hành và trao đổi với cơ quan cấp phép trước khi lên lịch.

    Máy phát điện dự phòng có phải quan trắc khí thải không?

    Điều này phụ thuộc vào việc nguồn thải đó có được liệt kê trong giấy phép môi trường hay không. Máy phát điện chỉ chạy khi mất điện thường không thuộc nhóm nguồn phát thải phải giám sát định kỳ, nhưng bạn vẫn nên đối chiếu danh mục nguồn thải trong hồ sơ đã được phê duyệt để tránh bỏ sót.

    Không quan trắc khí thải định kỳ thì doanh nghiệp bị xử lý thế nào?

    Hành vi không thực hiện quan trắc, thực hiện sai tần suất hoặc thiếu thông số thuộc nhóm vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, kèm biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt cụ thể phụ thuộc hành vi và quy mô cơ sở, cần kiểm tra theo quy định hiện hành thay vì áp dụng con số cũ.

    Đơn vị thực hiện quan trắc khí thải cần điều kiện gì?

    Đơn vị phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS) còn hiệu lực, và phạm vi chứng nhận phải bao gồm đúng các thông số cần đo. Bạn nên yêu cầu bản sao chứng nhận trước khi ký hợp đồng, vì đây là điều kiện để số liệu được công nhận.

    Kết quả quan trắc vượt quy chuẩn thì xử lý ra sao?

    Việc đầu tiên là rà soát điều kiện vận hành lúc lấy mẫu và tình trạng thiết bị xử lý, vì nguyên nhân thường là vật liệu lọc quá hạn, dung dịch hấp thụ suy giảm hoặc lưu lượng quạt hút không đủ. Sau khi khắc phục, bạn nên lấy mẫu kiểm chứng nội bộ trước khi thực hiện đợt quan trắc chính thức tiếp theo.

    Zalo