Location

Trụ Sở: 30 Đường số 8, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Phone

Điện Thoại: 0907.596.596

Quan trắc nước thải tự động là gì? Quy định mới 2026
Ngày đăng: 13/10/2026 03:46 PM

    Quan trắc nước thải tự động là gì? Quy định mới 2026

    Quan trắc nước thải tự động là việc đo liên tục 24/24 giờ các thông số ô nhiễm của dòng nước thải sau xử lý bằng thiết bị lắp cố định tại điểm xả, có camera theo dõi, thiết bị lấy mẫu tự động và truyền số liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Từ ngày 29/01/2026, Nghị định 48/2026/NĐ-CP đã thay thế toàn bộ Phụ lục XXVIII, nên ngưỡng lưu lượng phải lắp trạm đã khác so với nhiều tài liệu bạn từng đọc.

    Bài viết giúp bạn tự xác định cơ sở có thuộc diện bắt buộc hay không, cần đo những thông số nào, một trạm quan trắc gồm những thiết bị gì, quy trình kết nối dữ liệu và các lỗi khiến số liệu không được cơ quan quản lý chấp nhận.

    Tóm tắt nhanh

    Quan trắc nước thải tự động là hình thức giám sát liên tục chất lượng nước thải sau xử lý, dữ liệu được truyền thẳng về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Một trạm quan trắc nước thải tự động tối thiểu đo lưu lượng (đầu vào, đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC và amoni, kèm camera và thiết bị lấy mẫu tự động. Theo Phụ lục XXVIII thay thế bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP, khu, cụm công nghiệp và cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm phải lắp trạm khi xả từ 500 m³/ngày; cơ sở thuộc loại hình khác phải lắp khi xả từ 1.000 m³/ngày.

    Quan trắc nước thải tự động là gì?

    Quan trắc nước thải tự động (còn gọi là quan trắc online nước thải) là hoạt động đo, ghi nhận và truyền dữ liệu chất lượng nước thải một cách liên tục, không cần nhân viên lấy mẫu mang về phòng thí nghiệm. Thiết bị đo làm việc suốt 24 giờ, dữ liệu được lưu tại bộ thu thập dữ liệu (datalogger) rồi gửi về hệ thống tiếp nhận của Sở theo chu kỳ cài đặt sẵn.

    Khác biệt cốt lõi so với quan trắc môi trường định kỳ nằm ở tính liên tục. Quan trắc định kỳ chỉ phản ánh chất lượng nước tại thời điểm lấy mẫu. Hệ thống tự động thì ghi lại toàn bộ biến động trong ngày, kể cả những lần hệ thống xử lý gặp sự cố vào ban đêm.

    Tiêu chí Quan trắc định kỳ Quan trắc tự động, liên tục
    Cách lấy mẫu Lấy mẫu thủ công theo tần suất ghi trong giấy phép môi trường Thiết bị đo trực tiếp tại kênh xả hoặc bơm mẫu lên nhà trạm, đo liên tục
    Đơn vị thực hiện Tổ chức có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS) Chủ cơ sở tự vận hành hoặc thuê đơn vị vận hành trạm
    Dạng dữ liệu Phiếu kết quả phân tích, có sau vài ngày Số liệu theo thời gian thực, truyền về Sở
    Phát hiện vượt ngưỡng Chỉ khi trùng thời điểm lấy mẫu Ngay khi thông số vượt giới hạn cài đặt
    Bằng chứng kèm theo Biên bản lấy mẫu, phiếu kết quả Hình ảnh camera, mẫu lưu trong tủ lấy mẫu tự động
    Căn cứ chính Khoản 3 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Khoản 4 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thông tư 10/2021/TT-BTNMT

    Hai hình thức không thay thế hoàn toàn cho nhau. Cơ sở đã lắp trạm vẫn phải quan trắc định kỳ những thông số chưa được đo tự động, theo khoản 4 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

    Căn cứ pháp lý của quan trắc nước thải tự động năm 2026

    Hoạt động này hiện chịu sự điều chỉnh của 4 nhóm văn bản: Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, Thông tư 10/2021/TT-BTNMT về kỹ thuật quan trắc và quy chế vận hành của từng địa phương. Các quy định này là một phần trong nghĩa vụ quan trắc môi trường mà cơ sở sản xuất phải duy trì suốt quá trình hoạt động.

    • Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14), Điều 111: xác định các nhóm đối tượng phải quan trắc nước thải.
    • Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Điều 97 và Phụ lục XXVIII: quy định đối tượng, thông số, thời hạn lắp đặt, cách tính giá trị quan trắc và các trường hợp được miễn quan trắc định kỳ. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
    • Nghị định 48/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 29/01/2026): sửa mức lưu lượng tại điểm a khoản 1 Điều 97, thay thế toàn bộ Phụ lục XXVIII và đổi tên cơ quan quản lý thành Bộ, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
    • Thông tư 10/2021/TT-BTNMT: quy định thành phần trạm, đặc tính kỹ thuật thiết bị, kiểm soát chất lượng và yêu cầu nhận, truyền dữ liệu.
    • Quyết định 4353/QĐ-UBND năm 2026 của UBND TP.HCM: quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn thành phố.

    Nhiều tài liệu trên mạng vẫn trích Phụ lục XXVIII bản năm 2022. Nếu hồ sơ, báo cáo hoặc cấu hình datalogger của bạn còn ghi “Sở Tài nguyên và Môi trường”, bạn nên cập nhật theo tên cơ quan mới để tránh bị yêu cầu chỉnh sửa khi kiểm tra.

    Các văn bản pháp lý quy định về quan trắc nước thải tự động năm 2026
    Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh quan trắc nước thải tự động hiện hành

    Đối tượng phải quan trắc nước thải tự động theo Phụ lục XXVIII mới

    Đối tượng phải lắp trạm được xác định bằng 2 yếu tố: loại hình sản xuất và lưu lượng xả nước thải ra môi trường. Theo Phụ lục XXVIII được thay thế bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP, ngưỡng bắt buộc là 500 m³/ngày (24 giờ) với khu, cụm công nghiệp và loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, 1.000 m³/ngày (24 giờ) với các loại hình còn lại.

    Nhóm đối tượng Bắt buộc quan trắc tự động, liên tục Quan trắc định kỳ
    Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế Từ 500 m³/ngày trở lên Từ 200 đến dưới 500 m³/ngày
    Dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP) Từ 500 m³/ngày trở lên Từ 200 đến dưới 500 m³/ngày
    Dự án, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Từ 1.000 m³/ngày trở lên Từ 500 đến dưới 1.000 m³/ngày

    Ví dụ, cùng xả 600 m³/ngày, một nhà máy dệt có công đoạn nhuộm (thuộc Phụ lục II) phải lắp trạm. Một nhà máy lắp ráp cơ khí không có công đoạn mạ chỉ cần quan trắc định kỳ.

    Thay đổi lớn nhất so với bản cũ nằm ở nhóm khu, cụm công nghiệp. Trước ngày 29/01/2026, mọi khu, cụm công nghiệp có xả nước thải ra môi trường đều thuộc diện bắt buộc; nay nghĩa vụ này phát sinh từ mức 500 m³/ngày.

    Dự án đầu tư mới phải lắp trạm trước khi vận hành thử nghiệm

    Từ ngày 01/01/2025, dự án đầu tư thuộc diện quan trắc tự động phải hoàn thành lắp đặt trạm trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Nghị định 48/2026/NĐ-CP tiếp tục yêu cầu dự án theo dõi kết quả quan trắc tự động, có camera và truyền số liệu về cơ quan chuyên môn cấp tỉnh ngay trong giai đoạn này.

    Vì vậy, bạn nên đưa hạng mục trạm quan trắc vào tiến độ thi công từ đầu. Để đến sát ngày chạy thử mới làm thủ tục kết nối là nguyên nhân phổ biến khiến tiến độ dự án bị kéo dài.

    Các trường hợp đặc thù cần lưu ý

    Ngoài ngưỡng lưu lượng, Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP còn quy định một số trường hợp riêng mà bạn cần đối chiếu:

    • Xả nước làm mát có dùng clo hoặc hóa chất khử trùng từ 1.000 m³/ngày trở lên: lắp quan trắc tự động lưu lượng, nhiệt độ và clo cho dòng nước làm mát đó.
    • Cơ sở vi phạm về xả nước thải đến mức có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn: có thể bị yêu cầu quan trắc tự động bổ sung thông số đặc trưng.
    • Cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung của khu, cụm công nghiệp: thường không phải tự lắp trạm, vì nghĩa vụ quan trắc nằm ở điểm xả của trạm xử lý tập trung.
    • Cơ sở không thuộc diện bắt buộc nhưng tự nguyện lắp đặt: được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định.
    Gọi điện tư vấn quan trắc nước thải tự động Việt Pháp

    Thông số quan trắc tự động bắt buộc đối với nước thải

    Thông số quan trắc tự động tối thiểu theo Phụ lục XXVIII gồm 6 chỉ tiêu: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC và amoni. Cơ quan cấp phép có thể yêu cầu thêm thông số đặc trưng theo ngành, chẳng hạn độ màu với dệt nhuộm, tổng nitơ và tổng phốtpho với chế biến thực phẩm.

    Mỗi thiết bị đo phải đạt đặc tính kỹ thuật tối thiểu tại Điều 34 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Bảng dưới đây tóm tắt yêu cầu cho các thông số phổ biến để bạn đối chiếu khi chọn thiết bị:

    Thông số Đơn vị Độ chính xác Thời gian đáp ứng Ý nghĩa giám sát
    Lưu lượng m³/h ± 5% ≤ 5 phút Xác định lượng xả thực tế, căn cứ kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
    Nhiệt độ °C ± 5% ≤ 5 giây Phát hiện xả nước nóng, nước làm mát chưa giải nhiệt
    pH – ± 0,2 pH ≤ 5 giây Phát hiện rò rỉ axit, kiềm từ công đoạn sản xuất
    TSS mg/L ± 5% ≤ 10 giây Phản ánh hiệu quả của bể lắng, bể lọc
    COD mg/L ± 5% ≤ 15 phút Đánh giá lượng chất hữu cơ còn lại sau xử lý sinh học
    Amoni (NH₄⁺) mg/L ± 5% ≤ 30 phút Đánh giá hiệu quả khử nitơ của bể thiếu khí, hiếu khí
    TOC mg/L ± 5% ≤ 30 phút Thông số thay thế COD khi được chấp thuận

    Ngoài độ chính xác, thiết bị phải có ít nhất 01 khoảng đo đạt từ 3 lần giá trị giới hạn trong quy chuẩn áp dụng cho cơ sở (trừ pH và nhiệt độ). Giả sử giới hạn COD áp dụng là 75 mg/L, khoảng đo phải đạt tối thiểu 225 mg/L để thiết bị không báo tràn thang đúng lúc hệ thống xử lý gặp sự cố.

    Cách xác định giá trị để so sánh với quy chuẩn

    Giá trị thông số được tính theo trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo. Với hệ thống xử lý theo mẻ, giá trị lấy theo trung bình 01 giờ; nếu thời gian xả dưới 01 giờ thì lấy trung bình trong đúng khoảng thời gian xả. Kết quả này được so sánh với giá trị tối đa cho phép trong quy chuẩn kỹ thuật về nước thải ghi tại giấy phép môi trường.

    Ý nghĩa và cách đọc từng chỉ số như BOD, COD, TSS được phân tích riêng trong bài chỉ tiêu quan trắc nước thải, giúp bạn hiểu vì sao một thông số tăng bất thường.

    Cấu hình trạm quan trắc nước thải tự động gồm những gì?

    Một trạm quan trắc nước thải tự động theo Điều 33 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT gồm 5 cụm thành phần: thiết bị đo, hệ thống nhận – truyền – quản lý dữ liệu, chất chuẩn, thiết bị lấy và lưu mẫu tự động, camera giám sát. Đi kèm là nhà trạm và các thiết bị phụ trợ bảo đảm trạm hoạt động ổn định.

    Sơ đồ cấu hình trạm quan trắc nước thải tự động gồm thiết bị đo, datalogger, camera và tủ lấy mẫu
    Sơ đồ các thành phần chính của trạm quan trắc nước thải tự động

    Thiết bị đo và phương án lắp đặt

    Thiết bị đo được lắp theo một trong hai phương án, tùy thông số cần đo và điều kiện mặt bằng tại cửa xả:

    • Lắp trực tiếp: đầu đo pH, nhiệt độ, TSS đặt ngay tại kênh xả sau hệ thống xử lý, cách mặt nước ít nhất 10 cm và cách đáy ít nhất 15 cm. Phương án này gọn, ít hạng mục xây dựng nhưng đầu đo dễ bám bẩn, cần vệ sinh thường xuyên.
    • Lắp gián tiếp: nước thải sau xử lý được bơm lên nhà trạm vào thùng chứa mẫu, đầu đo và máy phân tích làm việc trong môi trường ổn định hơn. Phương án này phù hợp khi cần đo COD, amoni bằng máy phân tích dùng hóa chất.

    Thiết bị đo lưu lượng nên chọn theo dạng dòng chảy. Đồng hồ điện từ phù hợp với đường ống chảy đầy; cảm biến siêu âm kết hợp máng đo phù hợp với kênh hở.

    Datalogger và truyền dữ liệu về Sở

    Datalogger thu thập tín hiệu từ các thiết bị đo, lưu trữ và truyền tệp dữ liệu về hệ thống tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và Môi trường qua giao thức FTP, theo Điều 39 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Trạm cần địa chỉ IP tĩnh, đường truyền ổn định và tài khoản quản trị datalogger được phân quyền rõ ràng để tránh can thiệp làm sai lệch dữ liệu.

    Khi dữ liệu ngừng truyền, nguyên nhân thường nằm ở nguồn điện, đường mạng hoặc cấu hình datalogger. Cách khoanh vùng từng nguyên nhân được hướng dẫn trong bài trạm quan trắc tự động mất kết nối dữ liệu.

    Thiết bị lấy và lưu mẫu tự động

    Thiết bị này tự động lấy mẫu khi một thông số vượt ngưỡng, theo lịch hoặc theo lệnh từ xa của cơ quan quản lý, sau đó lưu mẫu trong tủ bảo quản ở 4 ± 2 °C. Tủ lấy mẫu được niêm phong và do cơ quan chuyên môn quản lý, nên mẫu trong tủ là căn cứ để phân tích đối chứng khi có tranh chấp về số liệu.

    Camera giám sát xả thải

    Camera giám sát xả thải cung cấp hình ảnh trực tuyến tại vị trí đặt thiết bị đo và cửa xả. Lắp trực tiếp cần 01 camera tại cửa xả; lắp gián tiếp cần 01 camera trong nhà trạm và 01 camera bên ngoài tại cửa xả. Camera phải quay ngang, dọc được, quan sát được ban đêm và có chức năng ghi hình theo lịch.

    Camera giám sát xả thải lắp tại cửa xả của trạm quan trắc nước thải tự động
    Camera giám sát xả thải ghi hình liên tục tại cửa xả sau hệ thống xử lý nước thải

    Nhà trạm và thiết bị phụ trợ

    Nhà trạm (container hoặc nhà xây) cần điều hòa nhiệt độ, nguồn điện có bộ lưu điện UPS, thiết bị chống sét trực tiếp và lan truyền, thiết bị báo cháy, báo khói. Yêu cầu chi tiết của thiết bị phụ trợ nằm tại Phụ lục 10 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT.

    Về nguyên tắc, cấu trúc này tương đồng với trạm quan trắc khí thải. Điểm khác nằm ở loại thiết bị đo, vị trí lấy mẫu và cách xử lý mẫu trước khi phân tích.

    Quy trình lắp đặt và truyền dữ liệu về Sở

    Đưa một trạm quan trắc vào hoạt động gồm 6 bước, từ rà soát nghĩa vụ đến khi nhận văn bản xác nhận hoàn thành kết nối. Thời gian thực tế phụ thuộc số thông số cần đo, thời gian cung cấp thiết bị và lịch kiểm tra của cơ quan quản lý.

    1. Rà soát nghĩa vụ: đối chiếu loại hình sản xuất, lưu lượng xả thực tế và giấy phép môi trường với Phụ lục XXVIII mới.
    2. Khảo sát, thiết kế: xác định vị trí quan trắc, phương án lắp trực tiếp hay gián tiếp, danh mục thông số và khoảng đo phù hợp quy chuẩn áp dụng.
    3. Cung cấp, lắp đặt: lắp thiết bị đo, datalogger, tủ lấy mẫu, camera và nhà trạm. Thiết bị phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật về đo lường.
    4. Kiểm soát chất lượng trước vận hành: đơn vị độc lập kiểm tra vị trí đo, tính năng truyền dữ liệu và độ chính xác tương đối (RA) bằng quan trắc đối chứng tối thiểu 06 mẫu cho mỗi thông số.
    5. Gửi hồ sơ, đề nghị kết nối: nộp bản vẽ, danh mục thiết bị, chứng nhận hiệu chuẩn và địa chỉ IP tĩnh cho Sở. Trong 03 ngày kể từ khi nhận văn bản đề nghị, Sở cung cấp tài khoản FTP.
    6. Kết nối và xác nhận: cấu hình datalogger, camera để truyền dữ liệu; sau khi hoàn thành, Sở có văn bản thông báo đã kết nối thành công.

    Bước 4 thường bị xem nhẹ nhưng quyết định dữ liệu có được chấp nhận hay không. Theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, RA của COD, pH, amoni phải không vượt 20%, của TSS không vượt 30%; nếu vượt, bạn phải hiệu chỉnh hệ thống trước khi vận hành chính thức.

    Kỹ thuật viên kiểm tra datalogger truyền dữ liệu quan trắc nước thải tự động về Sở
    Kiểm tra cấu hình datalogger trước khi truyền dữ liệu quan trắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường

    Yêu cầu vận hành và hiệu chuẩn hệ thống quan trắc online nước thải

    Sau khi kết nối, hệ thống quan trắc online nước thải phải được kiểm tra bằng chất chuẩn tối thiểu 01 tháng/lần, kiểm soát chất lượng độc lập 01 lần/năm và có đủ hồ sơ vận hành tại trạm. Đây là công việc phát sinh hằng tháng, nên bạn cần phân công người chịu trách nhiệm ngay từ đầu.

    • Kiểm tra bằng chất chuẩn: tối thiểu 01 tháng/lần; nếu sai lệch so với nồng độ dung dịch chuẩn từ 10% trở lên, thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn lại.
    • Kiểm soát chất lượng định kỳ: 01 lần/năm bởi đơn vị độc lập có năng lực, đánh giá lại độ chính xác tương đối của hệ thống.
    • Khi bảo trì, sửa chữa thiết bị: gửi văn bản cho Sở, nêu rõ kế hoạch và thời gian dự kiến hoàn thành.
    • Khi thiết bị ngừng hoạt động từ 48 giờ trở lên: tự quan trắc tối thiểu 01 lần/ngày các thông số bị gián đoạn cho đến khi thiết bị hoạt động lại, lưu kết quả và gửi Sở.
    • Hồ sơ lưu tại trạm: quy trình vận hành chuẩn (SOP), nhật ký vận hành, nhật ký bảo trì – hiệu chuẩn, giấy chứng nhận kiểm định, biên bản kiểm tra bằng dung dịch chuẩn.

    Nghị định 48/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể về thanh tra đột xuất không báo trước: trưởng đoàn được tiếp cận ngay khu vực xả thải sau khi xuất trình quyết định. Một số tỉnh, thành còn ban hành quy chế riêng về thời hạn báo cáo khi trạm gặp sự cố, nên bạn cần đối chiếu quy chế nơi đặt nhà máy.

    Với nhà máy chưa có nhân sự chuyên trách, việc theo dõi trạm có thể gộp vào hợp đồng vận hành hệ thống xử lý nước thải. Khi thông số vượt ngưỡng, một đầu mối sẽ xử lý được cả nguyên nhân gốc tại bể xử lý lẫn sự cố thiết bị đo.

    Dữ liệu quan trắc nước thải tự động được dùng vào việc gì?

    Theo khoản 5 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dữ liệu từ trạm quan trắc tự động được dùng cho 3 mục đích: theo dõi, đánh giá hiệu quả công trình xử lý; kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; làm căn cứ xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

    Khi thông số vượt quy chuẩn

    Khi phát hiện thông số vượt quy chuẩn, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh áp dụng một trong hai biện pháp theo khoản 6 Điều 97:

    • Gửi văn bản thông báo và yêu cầu khắc phục. Nếu kết quả vẫn tiếp tục vượt, cơ quan này làm việc trực tiếp với cơ sở và lập hồ sơ xử lý vi phạm.
    • Lấy mẫu hiện trường hoặc thu mẫu từ thiết bị lấy mẫu tự động để phân tích. Kết quả phân tích là căn cứ xem xét xử lý vi phạm.

    Số liệu vượt ngưỡng không phải lúc nào cũng do nước thải. Đầu đo bám bẩn, chất chuẩn hết hạn hoặc bọt khí trong thùng chứa mẫu đều có thể tạo ra số liệu sai. Nhật ký vận hành ghi chép đầy đủ giúp bạn chứng minh nguyên nhân kỹ thuật khi làm việc với cơ quan quản lý.

    Được miễn quan trắc định kỳ khi đáp ứng điều kiện

    Các thông số đã đo tự động, liên tục được miễn quan trắc định kỳ. Nếu các thông số chính đạt quy chuẩn trong 03 năm liên tiếp và lần kiểm tra, thanh tra gần nhất không phát hiện vi phạm về xả nước thải, cơ sở được miễn quan trắc nước thải định kỳ sau khi gửi văn bản thông báo đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường.

    6 lỗi thường gặp ở trạm quan trắc nước thải tự động

    Trạm có đủ thiết bị vẫn có thể bị yêu cầu khắc phục nếu lắp đặt hoặc vận hành sai yêu cầu kỹ thuật. Bảng dưới đây tổng hợp 6 lỗi thường gặp và cách phòng tránh ngay từ giai đoạn thiết kế:

    Lỗi thường gặp Hậu quả Cách phòng tránh
    Đặt điểm đo trước bể khử trùng hoặc trước điểm hòa trộn dòng thải Số liệu không đại diện cho dòng xả thực tế Đặt điểm đo sau công đoạn xử lý cuối cùng, trước cửa xả ra nguồn tiếp nhận
    Khoảng đo nhỏ hơn 3 lần giới hạn quy chuẩn Thiết bị báo tràn thang, mất dữ liệu đúng lúc có sự cố Cài đặt khoảng đo theo quy chuẩn ghi trong giấy phép môi trường
    Chỉ đo lưu lượng đầu ra, bỏ sót đầu vào Thiếu thông số bắt buộc theo Phụ lục XXVIII Bố trí thiết bị đo lưu lượng cả đầu vào và đầu ra từ khi thiết kế
    Camera không quan sát rõ cửa xả vào ban đêm Không chứng minh được trạng thái xả thải Chọn camera có hồng ngoại, quay quét được, đặt lịch ghi hình
    Không kiểm tra chất chuẩn hằng tháng Sai số tích lũy, RA không đạt khi kiểm soát chất lượng Đưa lịch kiểm tra vào SOP, ghi nhật ký sau mỗi lần
    Không có nguồn dự phòng, chỉ có một đường truyền Gián đoạn dữ liệu kéo dài, phải quan trắc thủ công bù Trang bị UPS, đường truyền dự phòng và cảnh báo mất kết nối
    Gọi điện tư vấn quan trắc nước thải tự động Việt Pháp

    Câu hỏi thường gặp về quan trắc nước thải tự động

    Dưới đây là các câu hỏi Việt Pháp thường nhận được từ bộ phận môi trường của nhà máy khi rà soát nghĩa vụ lắp trạm quan trắc.

    Cơ sở xả 300 m³/ngày có phải lắp trạm quan trắc nước thải tự động không?

    Không bắt buộc. Ở mức 300 m³/ngày, khu, cụm công nghiệp và cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm chỉ phải quan trắc định kỳ theo Phụ lục XXVIII mới. Cơ sở không thuộc loại hình này thực hiện quan trắc theo giấy phép môi trường. Nếu tự nguyện lắp trạm, cơ sở được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định.

    Dữ liệu quan trắc tự động được truyền về đâu?

    Dữ liệu được truyền trực tiếp về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, hiện là Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi đặt cơ sở. Việc truyền thực hiện qua tài khoản FTP do Sở cấp trong 03 ngày kể từ khi nhận văn bản đề nghị kết nối.

    Đã lắp trạm quan trắc tự động có còn phải quan trắc định kỳ không?

    Có, với các thông số chưa được đo tự động. Thông số đã đo tự động, liên tục được miễn quan trắc định kỳ. Nếu các thông số chính đạt quy chuẩn 03 năm liên tiếp và không vi phạm ở lần kiểm tra gần nhất, cơ sở được miễn quan trắc định kỳ sau khi thông báo cho cơ quan cấp phép.

    Trạm quan trắc nước thải tự động ngừng hoạt động thì xử lý thế nào?

    Bạn cần thông báo bằng văn bản cho Sở về kế hoạch và thời gian khắc phục. Nếu thiết bị ngừng từ 48 giờ trở lên, cơ sở phải tự quan trắc tối thiểu 01 lần/ngày các thông số bị gián đoạn cho đến khi trạm hoạt động lại, đồng thời lưu kết quả và gửi Sở.

    Bao lâu phải kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc tự động?

    Thiết bị phải được kiểm tra bằng chất chuẩn tối thiểu 01 tháng/lần và kiểm định, hiệu chuẩn theo chu kỳ của pháp luật về đo lường. Khi sai lệch so với dung dịch chuẩn từ 10% trở lên, thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn lại.

    Chi phí đầu tư trạm quan trắc nước thải tự động là bao nhiêu?

    Chi phí phụ thuộc số thông số, phương án lắp đặt, hãng thiết bị và hạ tầng nhà trạm, nên cần khảo sát thực tế để dự toán. Trạm chỉ đo lưu lượng, pH, nhiệt độ, TSS có chi phí thấp hơn trạm cần máy phân tích COD, amoni dùng hóa chất.

    Kết luận về quan trắc nước thải tự động

    Quan trắc nước thải tự động là nghĩa vụ bắt buộc với khu, cụm công nghiệp và cơ sở có lưu lượng xả từ 500 m³/ngày (loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm) hoặc 1.000 m³/ngày (loại hình khác) theo Phụ lục XXVIII mới. Để trạm được chấp nhận, bạn cần đo đủ 6 thông số chính, lắp camera và tủ lấy mẫu đúng quy định, kiểm soát chất lượng trước khi kết nối và duy trì kiểm tra chất chuẩn hằng tháng.

    Nếu bạn chưa chắc cơ sở mình thuộc nhóm nào, hoặc cần rà soát hồ sơ sau khi Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực, kỹ sư Việt Pháp có thể tư vấn miễn phí dựa trên giấy phép môi trường và số liệu lưu lượng thực tế của nhà máy. Bên cạnh quan trắc, Việt Pháp cung cấp dịch vụ môi trường và quan trắc từ tư vấn pháp lý, thiết kế, thi công đến vận hành hệ thống xử lý.

    CÔNG TY TNHH TMDV KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁP

    Địa chỉ: 30 Đường số 8, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

    Văn Phòng: 8C5 KDC Nam Long, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 0907 596 596

    Email: congtyvietphap19@gmail.com

    Website: www.moitruongvietphap.com

    Zalo